Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương - 2

Toàn là -, chỉ toàn là -
Nばかり
bakari = toàn là
この畑にはラベンダーばかりです。
Vườn này toàn là oải hương.

Nổi tiếng vì -
~は~で有名
yuumei = nổi tiếng
日本は刺身で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng vì cá sống.

Bắt đầu từ - (chỉ sự liệt kê)
N+を始め
hajime = bắt đầu
さしみを始め、てんぷら、そばなどは日本の特色の料理です。
Bắt đầu là cá sống, các món như tempura, soba là món ăn đặc sắc của Nhật Bản.

Một cách -
N + 的
teki = một cách
楽観的な考え方
Cách suy nghĩ một cách lạc quan

Cỡ tầm -, cỡ khoảng -
~は~くらいです。
kurai = tầm, khoảng
魚は1キロぐらいです。
Con cá tầm 1 ký.

Chỉ cần - là -
~さえ~ば
sae = chỉ cần, ngay cả
健康さえあれば幸せになれる。
Chỉ cần có sức khỏe là có thể hạnh phúc.

Gần -, suýt -
~ほど
hodo = mức độ
死ぬほど怖い:Sợ gần chết
泣くほどうれしい:Sung sướng suýt khóc

Mà vẫn -, vẫn còn -, vẫn còn đang -
~まま
mama = vẫn đang (làm gì, như thế nào)
彼は雨でぬれたまま自分の結婚式に出た。
Anh ấy đến đám cưới của mình mà vẫn đang ướt vì mưa.
ありのままで試合を勝てないぞ!
Chẳng thắng được trận đấu theo cách tự nhiên chủ nghĩa đâu!
十年前、着の身着のまま逃亡した。
Mười năm trước tôi chạy trốn với chỉ một bộ đồ trên người.
靴のままでいいですよ。
Anh có thể vẫn cứ mang giày.

Có nhã ý, có thành ý
わざわざ
wazawaza = waza to = có nhã ý, có thành ý
わざわざ遠くから来てくれてありがとう!
Cám ơn bạn đã có nhã ý từ xa tới đây.

Giả sử -, nếu -, giả thiết là -, giả định là - (chỉ giả thuyết)
~としたら
~to shitara = giả sử
もし明日は世界末日なら何をする?
今晩ビールを飲みまくる! 
Nếu ngày mai là ngày tận cùng của thế giới thì bạn sẽ làm gì?
Tối nay tôi sẽ uống bia xả láng!

(Trước đây) thường (làm gì)
(~た)ものだ。
mono = chỉ sự việc đương nhiên, lẽ thường phải thế
~ shita mono da = Trước đây thường làm gì.
大学生時代授業をサボってゲームをやったものだ。
Thời sinh viên tôi thường cúp học chơi ghêm.

Vừa làm xong, còn nóng hổi

VJ-Japan

Liên hệ với chúng tôi