NHỮNG TRANG WEB TỰ HỌC TIẾNG NHẬT HAY NHẤT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU Góc tiếng Nhật

NHỮNG TRANG WEB TỰ HỌC TIẾNG NHẬT HAY NHẤT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Tự học tiếng Nhật cho người bắt đầu học NHỮNG TRANG WEB TỰ HỌC TIẾNG NHẬT HAY NHẤT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU JAPANESE FOR BEGINNERS Introduced by DUHOCNHATONLINE.COM 1 ERIN HỌC TIẾNG NHẬT Trang web tiếng Anh: https://www.erin.ne.jp/en/ Trang web tiếng Nhật: https://www.erin.ne.jp/jp/ Dung lượng: 25 bài, học qua video và các tài liệu kèm theo Ngoài ra: Phát sóng trên VTV2,... 2 NHK WORLD: CÙNG NHAU HỌC TIẾNG NHẬT Dung lượng: Đã có bài 39 (thời điểm hiện tại), học qua video và tài liệu (văn bản, âm thanh) Ngôn ngữ dạy: Dạy bằng Tiếng Việt Website: http://www.nhk.or.jp/lesson/vietnamese/index.html 3 TIẾNG NHẬT SƠ CẤP JPLANG ...

Đọc thêm

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương- 1 Góc tiếng Nhật

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương- 1

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương Bài này giới thiệu các cách nói cơ bản cần thiết trong tiếng Việt và cách diễn đạt tương đương trong tiếng Nhật để các bạn có thể tra cứu khi cần. Bài này sẽ được cập nhật khi cần thiết. Bài này cũng gồm hầu hết các mẫu ngữ pháp N5, N4, N3 và có thể cả N2, N1. Nên - (làm gì) ~したほうがいい(~したほうが良い) ("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên") 道に迷ったら地元の人に聞いたほうがいいですよ。 Nếu bạn lạc đường thì nên hỏi người sống ở đó. Không nên - (làm gì) ~しないほうがいい ("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên") 大雨だから外出しないほうがいいよ。電線が落ちてくる恐れがあるよ。 Trời đang mưa to nên không nên đi ra ngoài đâu. Có thể dây điện rơi xuống đó. Thà - còn hơn - ~するよりも、むしろ~したほうがいい (~...

Đọc thêm

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương - 2 Góc tiếng Nhật

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương - 2

Toàn là -, chỉ toàn là - Nばかり bakari = toàn là この畑にはラベンダーばかりです。 Vườn này toàn là oải hương. Nổi tiếng vì - ~は~で有名 yuumei = nổi tiếng 日本は刺身で有名です。 Nhật Bản nổi tiếng vì cá sống. Bắt đầu từ - (chỉ sự liệt kê) N+を始め hajime = bắt đầu さしみを始め、てんぷら、そばなどは日本の特色の料理です。 Bắt đầu là cá sống, các món như tempura, soba là món ăn đặc sắc của Nhật Bản. Một cách - N + 的 teki = một cách 楽観的な考え方 Cách suy nghĩ một cách lạc quan Cỡ tầm -, cỡ khoảng - ~は~くらいです。 kurai = tầm, khoảng 魚は1キロぐらいです。 Con cá tầm 1 ký. Chỉ cần - là - ~さえ~ば sae = chỉ cần, ngay cả 健康さえあれば幸せになれる。 Chỉ cần có sức khỏe là có thể hạnh phúc. Gần -, suýt - ~ほど hodo = mức độ 死ぬほど怖い:Sợ gần chết 泣くほどうれしい:Sung sướng suýt khóc ...

Đọc thêm

0984 258 835
Hotline: 0984 258 835