Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4 Góc tiếng Nhật

Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO

Ở bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách sử dụng các trợ từ (hay giới từ) tiếng  Nhật: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO.

 

**************へ**************

へ HE (ê): (1) [hướng] tới, về phía; (2) [đưa] cho; (3) [hành động/suy nghĩ/tình yêu...] với

Viết là "he" nhưng đọc là "ê".

HE chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó.

Ví dụ:

へ HE (1): Phương hướng:

Chú ý: NI cũng dùng để chỉ phương hướng, nhưng NI là "đến và đang ở nơi đó"; còn HE là "đang đi về phía nơi nào đó".

亀の池へ向かっています。

Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa.

泉の上流の方へ行きましょう。

Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn con suối.

(亀 quy=かめ、池 trì=いけ、向う=むかう、泉 tuyền=いずみ、上流 thương lưu=じょうりゅう、方 phương=ほう、行く=いく)

 

へ HE (2): Đưa cho ai: (=NI)

親友へ久しぶりに手紙を送りました。

Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho bạn thân.

 

(親友 thân hữu=しんゆう、久し振り=ひさしぶり、手紙=てがみ、送る=おくる)

 

へ HE (3): Hành động, suy nghĩ hướng tới đối tượng nào đó:

(Chú ý: Không thể dùng "ni" trong trường hợp này mà phải dùng "he" để diễn tả trừu tượng.)

愛しい君への恋は永遠に続くでしょう。

Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.

私たちのサイゴンへの愛情は不滅なものです。

Tình yêu của chúng ta với Sài Gòn là thứ bất diệt.

あなたへの思いはどうしてもなくせない。

Em không thể nào xóa đi những ý nghĩ về anh.

彼は遊牧民の生き方へのあこがれをずっと持っている。

Anh ấy đã luôn luôn có sự yêu thích lối sống của dân du mục.


(愛しい=いとしい、君 quân=きみ、恋 luyến=こい、永遠 vĩnh viễn=えいえん、続く=つづく、愛情 ái tình=あいじょう、不滅 bất diệt=ふめつ、思い=おもい、彼=かれ、遊牧民 du mộc dân=ゆうぼくみん、生き方=いきあた、持つ=もつ)

 

HE và NI khác gì nhau khi chỉ phương hướng? Chúng có khác nhau, bạn hãy xem so sánh cuối bài này.

 

**************から**************

から KARA: (1) Từ [đâu đến]; (2) nhận gì đó từ ai (cụ thể lẫn trừu tượng)

 

から KARA (1) = "Từ ..."

私は森から果物をとってきたところです。

Tôi vừa hái hoa quả từ rừng về.

魚を湖から釣って焼いて食べましょう。

Câu cá từ hồ nướng ăn đi!

お店は朝10時から夜9時まで営業です。

Cửa hàng làm việc từ 10 giờ sáng tới 9 giờ tối.

今日は!今日のセールは190円からです。

Xin chào! Hàng khuyến mãi hôm nay có giá từ 190 yên.

サイゴンでの温度は25度から35度までです。

Nhiệt độ ở Sài Gòn là từ 25 độ tới 35 độ.

 

(森 sâm=もり、果物=くだもの、魚 ngư=さかな、湖 hồ=みずうみ、釣る=つる、焼く=やく、食べる=たべる、お店=おみせ、朝 triều=あさ、夜 dạ=よる、時 thời=じ、営業 doanh nghiệp=えいぎょう、今日は=こんにちは、今日=きょう、円 viên=えん、温度 ôn độ=おんど、度=ど)

 

から KARA (2) = Từ ai đó (Cụ thể hoặc Trừu tượng)

彼から「覇道の道」という本をもらいました。

Tôi nhận quyển sách gọi là "Con đường bá đạo" từ anh ấy.

(=彼に「覇道の道」という本をもらいました。)

高校の時代、私は恩師から画家になるよう多くの励ましをもらいました。

Thời học cấp 3, tôi nhận được rất nhiều sự động viên trở thành họa sĩ của thầy giáo cũ.

卒業ができたのは先生からの親切なご指導があったこそです。

Em tốt nghiệp được hôm nay chính là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô. 

 

(覇道 bá đạo=はどう、道 đạo=みち、本 bản=ほん、高校 cao hiệu=こうこう、時代 thời đại=じだい、恩師 ân sư=おんし、画家 họa gia=がか、多く=おおく、励まし=はげまし、卒業 tốt nghiệp=そつぎょう、先生 tiên sinh=せんせい、親切 thân thiết=しんせつ、指導 chỉ đạo=しどう)

 

KARA và NI: NI có thể thay thế KARA khi dùng theo nghĩa nhận gì từ ai đó (trừu tượng); hành động sẽ là: morau (nhận), itadaku (nhận, dạng lịch sự), ukeru (nhận). Các câu trừu tượng ở trên đều có thể thay KARA bằng NI mà ý nghĩa không hề thay đổi. Lý do: NI có thể dùng theo nghĩa trừu tượng chỉ hành động hướng tới ai đó. Tuy nhiên, việc đưa cho ai đó cái gì thì chỉ có thể dùng NI chứ không thể dùng KARA.

Ví dụ có thể nói:

彼に本を渡した。

Tôi đưa quyển sách cho anh ấy.

Chứ không thể nói: "Kare kara ...." vì đây là việc đưa quyển sách đi chứ không phải nhận về.

 

(渡す=わたす)

 

**************を**************

を WO (ô): (1) Đối tượng cách; (2) [Đi] ngang qua..., [bay] ngang qua...

Đọc là "ô", cách viết la tinh (roomaji): wo.

を WO (1): Đối tượng cách

Dùng WO để diễn tả hành động lên một đối tượng thì chắc là ai học tiếng Nhật cũng biết.

Ví dụ:

そいつは時間を惜しまず「やったらとまらない」ゲームやで日夜夢中にゲームをやっている。

Thằng đó ngày đêm say mê chơi trò chơi ở quán điện tử "Chơi là không dừng" không tiếc thời gian

(時間 thời gian=じかん、惜しむ=おしむ、日夜 nhật dạ=にちや、夢中=むちゅう)

Tuy nhiên, tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách dùng WO mà các bạn có thể chưa biết, và cách này khá hay:

 

を WO (2): [Đi, bay, ...] ngang qua ...

 

①私たちは苦労なく橋を渡った。

Chúng tôi đi qua cầu không khó khăn gì.

森を走りましょう。

Mình chạy qua rừng đi!

③キリギリスは稲田を飛んでいます。

Châu chấu đang bay qua ruộng lúa.

Câu (3) nghĩa là châu chấu bay qua ruộng lúa, bay vượt qua hẳn chứ không phải là "bay trên ruộng lúa" hay là "bay từ ruộng lúa" hay "bay đến ruộng lúa" hay "bay về phía ruộng lúa". Ở đây châu chấu bay ra khỏi ruộng lúa.

 

(苦労 khổ lao=くろう、橋 kiều=はし、渡る=わたる、森=もり、走る=はしる、稲田=いなだ、飛ぶ=とぶ)

 

**************と**************

と TO: (1) "rằng..."; (2) [lên, trở nên,...] đến; (3) [nếu ...] thì ...

 

と TO (1): "rằng..."

 

彼は徹夜で麻雀をやった末に、今朝に「マージャンは何も面白くない」と言った。

Anh ta sau khi thức thâu đêm chơi mạt trược xong sáng nay nói rằng "Mạt trược không có gì hay".

壁に「あなたが好き!」と書いてあります。 

Trên tường có viết chữ (rằng) "Em yêu anh!".

 

(彼=かれ、徹夜 triệt dạ=てつや、麻雀=マージャン、末=すえ、今朝=けさ、何も=なにも、面白い=おもしろい)

 

と TO (3): [nếu ...] thì...

 

右に曲がると郵便局があります。 

Rẽ sang phải sẽ có bưu điện.

 

新聞によると、放射の雲は広がっているそうです。 

Theo báo chí thì mây phóng xạ đang lan rộng.

 

温度が高くなると、電気使用量が著しく上がる。 

Nhiệt độ tăng cao thì lượng sử dụng điện sẽ tăng đột biến.

 

(右=みぎ、曲がる=まがる、郵便局=ゆうびんきょく、新聞 tân văn=しんぶん、放射 phóng xạ=ほうしゃ、雲 vân=くも、広がる=ひろがる、温度=おんど、高い=たかい、電気 điện khí=でんき、使用量 sử dụng lượng=しようりょう、著しく=いちじるしく、上がる=あがる)

 

と TO (2): [lên, trở nên,...] đến

 

TO và NI đều chỉ sự tăng, sự trở nên một mức nào đó, ví dụ:

温度は40度になった。

Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.

温度は40度となった。 

Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.

Kare wa rippana jinbutsu ni natta.

彼は立派な人物になった。 

Anh ấy đã trở thành một nhân vật lớn lao.

 彼は立派な人物となった。 

Anh ấy đã trở nên một nhân vật lớn lao.

Nhưng điều khác biệt cơ bản là "NI" chỉ việc lên đến mức nào đó và dừng ở đó, còn TO thì chỉ quá trình còn tiếp diễn nữa. Ví dụ:

温度は40度なった。

Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.

(Nhiệt độ tăng tới 40 độ và đang dừng ở đó chứ không tăng thêm.)

温度は40度なった。 

Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.

(Nghĩa là nhiệt độ đã tăng tới 40 độ và sẽ còn tăng tiếp.)

 

(立派=りっぱ、人物 nhân vật=じんぶつ)

 

 

CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG - ĐỊA ĐIỂM: DE, NI, HE, WO KHÁC NHAU THẾ NÀO?

 

中心公園散歩しました。

Tôi đi dạo  công viên trung tâm.

(Nghĩa là hành động đi dạo diễn ra bên trong công viên.)

 

中心公園散歩しました。

Tôi đi dạo vào công viên trung tâm.
(Tôi đi dạo, và đích đến là công viên trung tâm.)

中心公園散歩しました。

Tôi đi dạo về phía công viên trung tâm.
(Đi về phía công viên, không nhất thiết là phải tới đó, mà cũng có thể vào trong đó hay đi vượt qua đó)


中心公園散歩しました。 
Tôi đi dạo qua công viên trung tâm.
(Đi xuyên qua ra ngoài công viên.)

VJ-Japan

0984 258 835
Hotline: 0984 258 835